Khoa Việt Nam học thông báo học phí các lớp học ngắn hạn áp dụng từ ngày 01/9/2021 như sau

__________________________________________________________________________

BẢNG GIÁ HỌC PHÍ

Dành cho học viên đăng ký lớp đặt riêng (áp dụng từ tháng 09/2019 đến tháng 08/2020)

1/ Bảng tính học phí theo đơn giá sau:

* Đơn giá học phí tại trường:      (ĐV tính:VND)                                  

Số học viên/lớp

Số thu (VND)/tiết/lớp

Số thu(VND)/ chuyên đề/lớp

Lớp Tiếng Việt

T.Việt C.Ngành

Chuyên đề  (2 tiết)

Chuyên đề  (3 tiết)

Chuyên đề (4 tiết)

1 học viên

350.000

500.000

3.500.000

4.500.000

5.500.000

2 học viên

400.000

600.000

3.500.000

4.500.000

5.500.000

3 học viên

510.000

690.000

3.500.000

4.500.000

5.500.000

4-6 học viên

680.000

800.000

4.500.000

5.500.000

6.500.000

7-9 học viên

800.000

1.000.000

4.500.000

5.500.000

6.500.000

10 – 12 học viên

950.000

1.300.000

5.000.000

6.000.000

7.000.000

13 – 15 học viên

1.100.000

1.500.000

5.000.000

6.000.000

7.000.000

2/ Điều kiện áp dụng:

* 1 tiết  học = 50 phút

* Số tiết thông thường/ lần học: ít nhất 1.5tiết/ngày

* Lịch học thông thường: 2 ngày (thứ 3-5), 3 ngày (thứ 2-4-6), hoặc 5 ngày/tuần (từ thứ 2 đến 6)

* Học phí không được hoàn trả với bất cứ lý do nào.

* Học viên đóng học phí từng tháng trước khi tham dự lớp học. Học phí giảm 5% nếu đáp ứng cả 2 điều kiện sau:

      Ø Trả trước 3 ngày làm việc của ngày đầu tháng.

      Ø Trả 40 tiết học/tháng/lần hoặc trả đủ các ngày làm việc trong tháng.

3/ Trường hợp có yêu cầu khác:

* Nếu đăng ký học dưới 1.5 tiết/ lần thì học phí sẽ nhân với hệ số 1.3

* Nếu đăng ký không theo lịch thông thường, hệ số không thuận lợi tính như sau: (Vd: học 3 ngày/tuần: thứ 2, thứ 3, thứ 4 hoặc 2 ngày/tuần: thứ 3 và thứ 6...), học 1 ngày/tuần hoặc học vào thứ 7, chủ nhật thì học phí sẽ nhân với hệ số không thuận lợi là 1.2.

* Nếu đăng ký học bên ngoài trường: Theo đơn giá học phí tại trường nhân với hệ số quy đổi sau:

Khoảng cách

Hệ số

Khoảng cách

Hệ số

Dưới 1km

1,1

Trên 5-10 km

1,5

1-3 km

1,2

Trên10-20 km

1,7

Trên 3-5 km

1,3

Trên 20-30 km

1,9

 HCM, ngày 01 tháng 09 năm 2019

TRƯỞNG KHOA

 PGS. TS. LÊ GIANG