In bài này
Chương trình Thạc sĩ Việt Nam học
Lượt xem: 599

ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Năm 2009, Khoa Việt Nam học đào tạo khóa đầu tiên bậc cao học chuyên ngành Việt Nam học. Tính đến nay, Khoa đã đào tạo được hơn 20 khóa với hơn 200 học viên, bao gồm người Việt và người nước ngoài. ,… Trong đó, có 103 học viên đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ.

Tính đến năm 2019, có 26 học viên người nước ngoài theo học thạc sĩ ngành Việt Nam học. Các học viên người nước ngoài đến từ các quốc gia khác nhau: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan

Chương trình Cao học Việt Nam học đã thu hút rất nhiều học viên, đặc biệt là các học viên nước ngoài muốn tìm hiểu sâu hơn về Việt Nam. Chương trình học sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức chuyên sâu về những vấn đề liên quan đến đất nước, con người,  lịch sử, văn hóa, xã hội và kinh tế Việt Nam.

Vào tháng 2 năm 2019 chương trình Cao học ngành Việt Nam học đã được công nhận đạt chuẩn AUN-QA. Chương trình Cao học Việt Nam học bắt đầu tuyển sinh từ năm 2009 đến nay.

  1. Thông tin chung về chương trình đào tạo

      Tiếng Việt: Việt Nam học

      Tiếng Anh: Master’s Degree in Vietnamese Studies

      Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Việt Nam học

      Tiếng Anh: Master in Vietnamese Studies

  1. Mục tiêu của Chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo Cao học Việt Nam học cung cấp cho học viên những kiến thức toàn diện về Việt Nam học, đào tạo học viên có năng lực nghiên cứu, thực hành; khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến Việt Nam học.

- Thạc sĩ Việt Nam học có thể làm việc như một chuyên viên hoặc nhà quản lý tại các đơn vị văn hoá, giáo dục, khoa học, kinh tế, ngoại giao,… của Việt Nam hoặc các nước có mối quan hệ về văn hoá, giáo dục, khoa học, kinh tế, ngoại giao,… với Việt Nam.

  1. Đối tượng tuyển sinh

Ngành đúng và ngành phù hợp:

- Việt Nam học (60220113)

- Ngôn ngữ Việt Nam (60220102)

- Hán Nôm (60220104)

- Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam (60220109)

- Lý luận văn học (60220120)

- Văn học Việt Nam (60220121)

- Văn học dân gian (60220125)

- Văn hoá dân gian (60220130)

            Ngành gần:

            - Ngôn ngữ Anh (60220201)

            - Ngôn ngữ Nga (60220202)

            - Ngôn ngữ Pháp (60220203)

            - Ngôn ngữ Trung Quốc (60220204)

            - Ngôn ngữ Nhật (60220209)

- Ngôn ngữ Đức (60220205)

            - Ngôn ngữ học (60220240)

            - Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (60220241)

            - Văn học Nga (60220245)

            - Văn học Trung Quốc (60220246)

            - Văn học Anh (60220247)

            - Văn học Pháp (60220248)

            - Văn học Bắc Mỹ (60220249)

            - Triết học (60220301)

            - Chủ nghĩa xã hội khoa học (60220308)

- Tôn giáo học (60220309)

- Lịch sử thế giới (60220311)

- Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc (60220312)

- Lịch sử Việt Nam (60220313)

- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (60220315)

- Lịch sử sử học và sử liệu học (60220316)

- Khảo cổ học (60220317)

            Ngành khác: những ngành còn lại.

            Những sinh viên không phải là ngành đúng và phù hợp, phải học bổ sung kiến thức.

- Đối với ngành gần: 12 TC

- Đối với ngành khác 1 (thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn): 15 TC

- Đối với ngành khác 2 (khác lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn): 21 TC

Các môn học bổ sung kiến thức

TT

Mã số

học phần/

môn học

Tên học phần

Số                 tín chỉ

Ngành gần

(12 TC)

Ngành khác 1 (15 TC)

Ngành khác 2 (21 TC)

1

VNH041

Hệ thống chính trị Việt Nam

(Modern Political System of Vietnam)

3

x

x

x

2

VNH040

Kinh tế Việt Nam

(Vietnam Economy)

3

x

x

x

3

VNH2027

Đặc điểm tiếng Việt

(The Characteristics of Vietnamese Language)

3

x

x

x

4

VNH2028

Lịch sử văn học Việt Nam

(Literature History of Vietnam)

3

x

x

x

5

VNH016

Phương ngữ tiếng Việt

(The Dialects of Vietnamese Language)

3

 

x

x

6

VNH044

Phong cách học tiếng Việt

(Vietnamese Stylistics)

3

 

 

x

7

DAI012

Cơ sở văn hoá Việt Nam

(Introduction to Vietnamese Culture)

3

 

 

x

 

  1. Chuẩn đầu ra

 

 

STT

Chuẩn đầu ra

Trình độ năng lực

4.1

Kiến thức

 

4.1.1

Khái quát và hệ thống hóa khối kiến thức về lý thuyết ngành, lý luận và phương pháp nghiên cứu Việt Nam học trong mối quan hệ với Khu vực học

3.5 -> 4.0

4.1.2

Liên hệ, so sánh và kết nối được những kiến thức chuyên ngành thuộc khối Khoa học Xã hội và Nhân văn về Việt Nam trong bối cảnh khu vực như Văn hoá học, Nhân học, Sử học, Ngôn ngữ học, Kinh tế - xã hội học để phát triển được một hệ thống kiến thức liên ngành có tính cập nhật, toàn diện, đa dạng

3.0 -> 3.5

4.1.3

Đề xuất được ý tưởng nghiên cứu và phát triển được những ý tưởng đó lên thành đề tài nghiên cứu Việt Nam học chuyên sâu, gắn liền với thực tiễn và xu hướng nghiên cứu ở Việt Nam, khu vực và trên thế giới theo cách tiếp cận liên ngành

3.0 -> 3.5

4.2

Kỹ năng

 

4.2.1

Phân tích, đánh giá để lựa chọn những phương pháp nghiên cứu chuyên ngành phù hợp với đề tài nghiên cứu Việt Nam học và vận dụng hiệu quả theo hướng tiếp cận liên ngành trong suốt quá trình nghiên cứu

3.5 -> 4.0

4.2.2

Phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị, mức độ tin cậy của những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài nghiên cứu; sử dụng theo từng cấp độ liên quan đến đề tài

3.5 -> 4.0

4.2.3

Truyền đạt, chia sẻ được những kiến thức kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu của bản thân với những nhà nghiên cứu trong cùng chuyên ngành, cùng lĩnh vực và chuyên ngành hay những lĩnh vực gần ngành khác, hướng đến những nghiên cứu Việt Nam học có tính ứng dụng đa ngành, đa lĩnh vực

3.0 -> 3.5

4.3

Mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm

 

4.3.1

Nêu cao tinh thần nghiên cứu độc lập, tự chủ, sáng tạo, có trách nhiệm của một nhà nghiên cứu Việt nam học đối với hoạt động nghiên cứu và với cộng đồng xã hội có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến nghiên cứu

3.0 -> 3.5

4.3.2

Đảm bảo giữ vững nghiêm ngặt những quy phạm đạo đức nghiên cứu và tính khách quan trong hoạt động nghiên cứu khoa học

3.5 -> 4.0

4.3.3

Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn; xây dựng cơ chế để tổ chức, quản lý các hoạt động nghề nghiệp đa dạng liên quan đến Việt Nam học và các chuyên ngành liên quan

3.0 -> 3.5

 

Khung thang trình độ năng lực

Bậc

Trình độ năng lực

Mô tả

1

0.0 -> 2.0

Có biết qua, đã nghe qua

2

2.0 -> 3.0

Có kiến thức liên quan, có thể tham gia

3

3.0 -> 3.5

Có khả năng vận dụng, ứng dụng

4

3.5 -> 4.0

Có khả năng phân tích, phản biện

5

4.0 -> 4.5

Có khả năng tổng hợp, đánh giá

6

4.5-> 5.0

Có khả năng sáng tạo, cải tiến; phát triển

 

  1. Thời gian đào tạo

- Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ: 2 năm. Năm đầu tiên (gồm 3 học kỳ), học viên sẽ đến trường để học và hoàn thành tất cả các môn học trong chương trình đào tạo. Năm thứ hai, học viên sẽ liên hệ với giáo viên hướng dẫn và tự làm luận văn

- Thời gian học tập của học viên căn cứ theo thời điểm chương trình chính thức bắt đầu của khoá tương ứng, được ghi rõ trong quyết định công nhận học viên.

- Thời gian công nhận bảo lưu kết quả trúng tuyển không quá trước thời gian kết thúc môn học của học kỳ 1 năm thứ nhất.

- Thời gian tối đa hoàn thành một chương trình đào tạo (bao gồm cả thời gian nghỉ học tạm thời) không vượt quá 48 tháng.

  1. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Việt Nam học, học viên có cơ hội làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau như hướng dẫn du lịch, nghiên cứu Việt Nam học, giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ,…

  1. Nội dung chương trình

Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Việt Nam học có khối lượng học tập 65 tín chỉ. Chương trình có cấu trúc gồm 3 phần: kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành, luận văn thạc sĩ.

           

 

            Phần kiến thức chung:

- Triết học (dành cho học viên Việt Nam): 4 tín chỉ; hoặc Lịch sử Văn hoá Việt Nam (dành cho học viên quốc tế): 3 tín chỉ

- Ngoại ngữ: là môn học điều kiện (không tính trong số tín chỉ của CTĐT).

+ Đối với học viên Việt Nam: Ngoại ngữ là một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật. Trình độ đầu ra theo chuẩn ngoại ngữ đầu ra của các chương trình đào tạo thạc sĩ tại ĐHQG-HCM ban hành kèm theo Quyết định số 160/QQĐ-ĐHQG ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Giám đốc ĐHQG-HCM.

+ Đối với học viên quốc tế: Ngoại ngữ là tiếng Việt. Học viên phải đạt trình độ tiếng Việt tối thiểu bậc 5 trong khung Năng lực tiếng Việt theo Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

                 Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 42 tín chỉ gồm 26 tín chỉ các học phần bắt buộc và 16 tín chỉ các học phần tự chọn.

                 Luận văn: 15 tín chỉ.

TT

Mã số

học phần/

môn học

Học kỳ

Tên học phần/môn học

Khối lượng (tín chỉ)

Tổng

LT

TH, TN, TL

 

 

 

Khối kiến thức chung (bắt buộc)

- Triết học (dành cho học viên Việt Nam); hoặc:

- Lịch sử văn hoá Việt Nam (dành cho học viên quốc tế)

- Ngoại ngữ

4

 

3

 

4

4

 

3

 

4

Học viên tự tích lũy và nộp chứng chỉ ngoại ngữ cho Trường theo quy định

 

 

 

Phần kiến thức cơ sở và kiến thức ngành

42

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

26

 

1

VNH2029

1

Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội

(Methodology of Scientific Research in Social Sciences)

5

5

 

2

VNH2002

1

Khu vực học và Việt Nam học

(Area and Vietnamese Studies)

3

3

 

3

VNH2030

1

Văn hoá vùng và các vùng văn hoá Việt Nam (Regional Culture and cultural subdivisions in Vietnam)

2

2

 

4

VNH2005

1

Nguồn gốc và quá trình phát triển của tiếng Việt (The Origin and the Evolution of Vietnamese Language)

2

2

 

5

VNH2004

1

Lịch sử tư tưởng Việt Nam

(Ideological History of Vietnam)

2

2

 

6

VNH2001

1

Cơ cấu kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt Nam (Socio-Economic Structure in Vietnamese History)

2

2

 

7

VNH2007

2

Lịch sử ngoại giao Việt Nam

(Diplomatic History of Vietnam)

2

2

 

8

VNH2012

2

Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam

(Religion and Belief in Vietnam)

2

2

 

9

VNH2025

2

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá

(The Relationship between Language and Culture)

2

2

 

10

VNH2003

2

Kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

(Economy of Vietnam in the Doimoi Period)

2

2

 

11

VNH2018

2

Phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ (Teaching Vietnamese as a Foreign Language)

2

2

 

 

 

 

Các học phần tự chọn

16

 

12

VNH2022

3

Các lý thuyết ngữ pháp tiếng Việt

(The Theories of Vietnamese Grammar)

3

3

 

13

VNH2023

3

Văn hoá Nam Bộ

(Culture of Southern Vietnam)

3

3

 

14

VNH2033

3

Hiện tượng mơ hồ trong tiếng Việt (The Ambiguous Phenomena in Vietnamese)

3

3

 

15

VNH2013

3

Văn hoá biển Việt Nam

(Marine Culture in Vietnam)

2

2

 

16

VNH2031

3

Văn hoá các tộc người ở Việt Nam

(Ethnic Groups’ Culture in Vietnam)

2

2

 

17

VNH2032

3

Ngôn ngữ các tộc người thiểu số ở Việt Nam (Ethnic Groups’ language in Vietnam)

2

2

 

18

VNH2009

3

Nhân học về bảo tồn và phát triển văn hoá (Anthropology on Cultural Conservation and Development)

2

2

 

19

VNH2008

3

Nhân học kinh tế trong bối cảnh đương đại (Economic Anthropology in the Contemporary Context)

2

2

 

20

VNH2010

3

Phân tầng xã hội và đô thị hoá ở Việt Nam (Social Stratification and Urbanization in Vietnam)

2

2

 

21

VNH2024

3

Vấn đề thân tộc, hôn nhân và gia đình ở Việt Nam (The Kinship, Marriage and Family in Vietnam)

2

2

 

22

VNH2017

3

Ngữ âm học và âm vị học tiếng Việt

(Vietnamese Phonetics and Phonology)

2

2

 

23

VNH2026

3

Nghĩa học Việt ngữ

(Semantics in Vietnamese)

2

2

 

 

 

 

Luận văn thạc sĩ        

15

 

                    

 

 

 

Tổng cộng:

64 (học viên quốc tế)

65 (học viên Việt Nam)

 

  1. Thông tin về tuyển sinh

- Thời điểm tuyển sinh: Mỗi năm, Trường sẽ tổ chức tuyển sinh 2 đợt (tháng 5 và tháng 10), thông tin tuyển sinh sẽ được update trên website:  http://sdh.hcmussh.edu.vn/ 

- Hồ sơ đăng ký tuyển sinh sẽ được bán trực tiếp tại Phòng Sau đại học của Trường vào khoảng tháng 3 (cho đợt 1) và tháng 8 (cho đợt 2). Đối với học viên là người nước ngoài, Trường sẽ dùng hình thức xét tuyển.

- Hồ sơ xét tuyển: Bao gồm: Lý lịch của học viên; Bảng điểm đại học; Bằng tốt nghiệp đại học; Chứng chỉ tiếng Việt trình độ B2 trở lên (đối với học viên nước ngoài); Giấy khám sức khỏe.....