Li gii thiu

Trong diễn trình chung của đổi mới và hội nhập quốc tế, ngành Việt Nam học đã và đang không ngừng có những bước tiến mới, thu hút sự quan tâm của đông đảo giới nghiên cứu trong vào ngoài nước. Nghiên cứu Việt Nam học là một trong những cách giúp chúng ta phục hiện và kiến giải những giá trị phổ quát của dân tộc, đồng thời đặt chúng trong bối cảnh chung của khu vực và toàn cầu. Với hướng khai thác vừa chuyên sâu vừa đa dạng, ngành Việt Nam học gần đây đã đạt được những bước tiến đáng kể.

Là một trong những đơn vị có bề dày nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học, Khoa Việt Nam học thuộc Trường Đại học KHXH & NV Tp.HCM, một mặt đang chia sẻ những nhiệm vụ chung của toàn ngành, mặt khác vẫn đang nỗ lực tạo dựng bản sắc riêng cho mình. Công trình Vit Nam hc (20 năm Nghiên cu khoa hc) là một trong ba ấn phẩm được xuất bản nhân kỷ niệm 20 năm thành lập Khoa (1998-2018), bên cạnh kỷ yếu Khoa Vit Nam hc – 20 năm xây dng và phát trin và chuyên san….

Hai mươi năm, một chặng đường không quá dài nếu nhìn ở góc độ một ngành nghiên cứu, nhưng hai mươi năm ấy đủ để ghi dấu bao thế hệ đã gắn bó hết mình với công việc nghiên cứu và giảng dạy tại Khoa. Thế hệ đầu tiên phải kể đến là tên tuổi của các giáo sư như Bùi Khánh Thế, Đinh Lê Thư, Nguyễn Văn Lịch, những người đã đồng hành cùng Khoa ngay từ buổi đầu khi còn là Trung tâm nghiên cu Vit Nam – Đông Nam Á. Những thành quả mà thế hệ này đạt được luôn được ghi nhớ và nhắc lại trong các buổi sinh hoạt khoa học tại khoa. Đó là Bùi Khánh Thế với tâm huyết dành cho ngôn ngữ các tộc người thiểu số; Đinh Lê Thư với niềm say mê nghiên cứu tiếng M’nông và các vấn đề phát triển giáo dục vùng đồng bào Khmer; Nguyễn Văn Lịch với các chuyên đề lịch sử Việt Nam và thế giới. Ngọn lửa nhiệt tâm nghiên cứu của họ được hun đúc và truyền lại cho các thế hệ tiếp theo để rồi sau đó là sự góp mặt của hàng loạt những gương mặt mới với những hứng khởi mới trên nhiều lĩnh vực khác nhau, từ ngôn ngữ đến văn hoá, lịch sử, văn học… Nguyễn Văn Huệ với truyện cổ Raglai, văn hoá và xã hội người Raglai tại Việt Nam. Phan Thị Yến Tuyết với những công trình nghiên cứu về văn hoá biển, văn hoá các dân tộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các vấn đề về biến đổi kinh tế, văn hoá, xã hội của cộng đồng người Chăm và Khmer tại Tp.Hồ Chí Minh. Lê Khắc Cường với đam mê về tiếng M’nong và tiếng Tà Mun; Trần Thuỷ Vịnh với hiện tượng mơ hồ trong tiếng Việt và tiếng Anh; Nguyễn Vân Phổ với những nghiên cứu về tiếng Việt hiện đại; Nguyễn Thị Ngọc Hân và Lê Thị Minh Hằng với niềm say mê dành cho ngữ pháp tiếng Việt và việc ứng dụng vào giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Cũng trong hoạt động nghiên cứu hiện nay, bên cạnh những tên tuổi đã tạo dựng được cho mình một số thành quả nhất định, phải kể đến những giảng viên trẻ đầy nhiệt huyết. Với lợi thế về ngoại ngữ, lại được đào tạo từ nhiều trường Đại học tiên tiến trên thế giới, nhiều người trong số họ đang mạnh dạn thể nghiệm những hướng đi mới, cách tiếp cận mới vào nghiên cứu, góp phần đặt Việt Nam trong xu hướng chuyển động chung của toàn cầu.

Với 47 bài viết được tuyển chọn từ các tham luận và các công trình được công bố tại các Hội thảo Việt Nam học và trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, Tuyển Tập Vit Nam hc (20 năm Nghiên cu Khoa hc) hy vọng đưa đến cho bạn đọc những hiểu biết về Việt Nam học, đồng thời gợi mở thêm những suy tư, chiêm nghiệm mới. Các bài viết trong Tuyển tập được sắp xếp thành ba phần với các hướng tiếp cận khác nhau.

Phn mt: Vit ng hc: Gồm 25 bài viết, khai thác các vấn đề xung quanh ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa tiếng Việt. Các nghiên cứu này thường đi liền với hướng vận dụng vào thực tế giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài để làm sao đạt được hiệu quả một cách tối ưu. Bên cạnh đó, bạn đọc cũng có thể tìm thấy ở đây sự quan tâm đặc biệt dành cho nhóm ngôn ngữ các dân tộc thiểu số, qua đó để thấy được sự phong phú trong đời sống ngôn ngữ của người Việt.   

Phn hai: Văn hc – văn hoá: Gồm 14 bài viết xoay quanh các vấn đề về văn hoá, văn học, trong đó văn học và văn hoá Việt Nam ngoài việc được nhìn nhận như một thực thể riêng biệt với những đặc trưng riêng, còn được đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để thấy được những chuyển biến trong quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới. 

Phn ba: Lch s - Xã hi: Gồm 8 bài viết với góc nhìn đa dạng từ lịch sử đến văn hoá, giáo dục, du lịch, kinh tế. Tất cả góp phần làm đa dạng thêm đời sống nghiên cứu Việt Nam học, đồng thời cho thấy sự nhạy bén trong việc nắm bắt các vấn đề mang tính thời sự của đất nước.

Nhân dịp Tuyển tập này ra mắt bạn đọc, thay mặt cho Khoa Việt Nam học, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học và đồng nghiệp đã đóng góp, đồng hành, và ủng hộ chúng tôi để công trình này đến được tay bạn đọc. Tuyển tập không chỉ là sản phẩm của các cuộc hội thảo, các lần đăng báo, mà quan trọng hơn, nó là sự kết tinh của những trăn trở, tìm tòi và suy ngẫm để đưa ngành Việt Nam học ngày một vươn xa hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

 

MỤC LỤC

 

Phần I

VIỆT NGỮ HỌC

Trang

1.         

Võ Thị Ngọc Ân

Hiện tượng chuyển loại trong tiếng Việt và tiếng Anh - ứng dụng vào dạy tiếng

 

2.         

Phan Trần Công

Phát âm theo phương ngữ Nam Bộ - những ưu điểm và hạn chế

 

3.         

Lê Khắc Cường

Phan Trần Công

Ghi nhận bước đầu về ngữ âm tiếng Tà Mun ở Tây Ninh và Bình Phước

 

4.         

Đào Mục Đích

Nguyễn Thị Anh Thư

Acoustic correlates of statement and question intonation in Southern Vietnamese

 

5.         

Nguyễn Thị Ngọc Hân

Chuỗi từ trong cách vận dụng của sinh viên Hàn Quốc

 

6.         

Lê Thị Minh Hằng

Thế/Vậy dưới góc độ thực hành tiếng

 

7.         

Huỳnh Công Hiển

Tiếng Việt sơ cấp cho người nước ngoài - nhóm từ chỉ số lượng tuyệt đối

 

8.         

Trần Thị Hoa

Đôi điều cảm nhận về những nét tương đồng và dị biệt trong văn hóa Việt Nam và Nhật Bản

 

9.         

Nguyễn Văn Huệ

Nguyên âm mũi hóa trong tiếng Raglai

 

10.     

Nguyễn Huỳnh Lâm

Lee Na Yeong

Lời cầu khiến của học viên người Hàn Quốc học tiếng Việt

 

11.     

Nguyễn Thu Lan

Nguyễn Trà Giang

Phạm Văn Chánh

Foreign students’ motivation in Vietnamese language course at faculty of Vietnamese studies, University of Social Science and Humanities – Ho Chi Minh City National University, Vietnam

 

12.     

Lê Thị Hồng Minh

Dạy từ đồng âm qua một số thể loại thơ ca dân gian và câu đối

 

13.     

Trần Trọng Nghĩa

Bàn về độ khó trong bài tập tiếng Việt cho người nước ngoài

 

14.     

Nguyễn Tuấn Nghĩa

Xây dựng tâm lí tích cực cho học viên tiếng Việt

 

15.     

Cù Thị Minh Ngọc

Khó khăn trong việc thực hành tiếng Việt ngoài lớp học của học viên Hàn Quốc tại Khoa Việt Nam học- Trường Đại học KHXH&NV Tp. Hồ Chí Minh

 

16.     

Nguyễn Vân Phổ

“Cùng” – tác tử đánh dấu thuyết đồng nhất

 

17.     

Nguyễn Thanh Phong

Trần Thị Tâm

Các kết hợp biểu thị nghĩa mức độ, bên cạnh nhóm từ Rất – Quá – Lắm

 

18.     

Nguyễn Hoàng Phương

Không gian tri nhận của động từ tri giác

 

19.     

Phan Thanh Tâm

Cụm động từ tiếng Stiêng

 

20.     

Nguyễn Thanh Thủy

Phương pháp dạy học Task-Based Language Teaching và khả năng ứng dụng vào việc dạy tiếng Việt thương mại

 

21.     

Đinh Lê Thư

Cách sử dụng các phó từ chỉ mức độ Rất - Quá - Lắm, Hơi -Khá

 

22.     

Nguyễn Thị Thanh Truyền

Về các đơn vị “chỉnh chu”, “chỉn chu”?

 

23.     

Nguyễn Hoàng Trung

Sao phỏng – con dao hai lưỡi trong miêu tả ngữ pháp tiếng Việt 

 

24.     

Trần Thuỷ Vịnh

Về truyền tải kiến thức văn hoá trong giảng dạy tiếng Việt cho học viên nước ngoài

 

25.     

Nguyễn Thị Hoàng Yến

Về cặp vị từ gây khiến – khởi trạng trong tiếng Việt

 

 

 

 

 

 

Phần II

VĂN HỌC-VĂN HÓA

 

26.     

Trần Thị Kim Anh

Nguyễn Thị Lệ Hằng

Tục thờ tứ vị đại càn nương nương của người Việt ở Tây Nam Bộ nghiên cứu trường hợp đình Điều Hòa (Mỹ Tho, Tiền Giang)

 

27.     

Phan Thái Bình

Một vài so sánh trong ứng xử giữa người Việt và người Hàn

 

28.     

Nguyễn Duy Đoài

Tín ngưỡng Cá Ông của cư dân ở huyện đảo Lý Sơn – Quảng Ngãi

 

29.     

Đinh Thị Dung

Lễ hội Việt Nam nhìn từ góc độ thích ứng và hội nhập văn hóa

 

30.     

Đoàn Lê Giang

Nghiên cứu, giới thiệu văn học Việt Nam ở Nhật Bản

 

31.     

Trần Thị Minh Giới

Đọc Francois Rabelais – nghĩ về Hồ Xuân Hương

 

32.     

Nguyễn Thị Thanh Hà

Nghiên cứu di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam – các vấn đề về phương pháp tiếp cận

 

33.     

Bùi Thị Duyên Hải

Áo dài của phụ nữ Việt - Quá trình biến đổi

 

34.     

Võ Thanh Hương

& Nhóm SV

Sự ảnh hưởng của niềm tin tâm linh và ngũ giới vào đời sống văn hoá của Phật tử Việt Nam tại chùa Quảng Tế và Phật tử Hàn Quốc tại chùa Đae Han Jeong Sa

 

35.     

Trần Thị Mai Nhân

Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu

 

36.     

Nguyễn Thị Kim Phượng

Chữ Đạo () trong tục ngữ, ca dao – dân ca người Việt

 

37.     

Nguyễn Thị Huyền Trang

Gia tài văn chương của Thiệu Trị qua Đại Nam thực lục

 

38.     

Phan Yến Tuyết

Chuyển đổi tín ngưỡng, tôn giáo trong các cộng đồng dân tộc thiểu số tại miền Đông Nam Bộ

 

39.     

Trần Thị Tươi

“Nghệ thuật Dionysos” như một diễn ngôn trong thơ Thanh Tâm Tuyền

 

 

 

 

 

 

Phần III

LỊCH SỬ - XÃ HỘI

 

40.     

Lê Thị Mỹ Hà

Chuyển đổi việc làm của nông dân khu vực nông thôn trong mối quan hệ phát triển nông thôn - đô thị (nghiên cứu trường hợp Tp.Hồ Chí Minh từ năm 1997-2010)

 

41.     

Ngô Thị Phương Lan

Sinh kế của các tộc người thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer ở Bình Phước trong bối cảnh phát triển hiện nay

 

42.     

Nguyễn Văn Lịch

Nâng cao chất lượng đào tạo Việt Nam học ở trường đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

 

43.     

Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Vài nét về công cuộc khẩn hoang, phát triển kinh tế ở Côn Đảo (từ thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XIX)

 

44.     

Nguyễn Thị Diễm Phương

Phát triển du lịch nông thôn ở Tây Nam Bộ: Tiềm năng và thách thức

 

45.     

Bùi Khánh Thế

Bài học từ câu Chủ tịch Hồ Chí Minh viện dẫn “dĩ bất biến ứng vạn biến”

 

46.     

Huỳnh Đức Thiện

Phương pháp và những vấn đề lý luận khi nghiên cứu về chuyển biến kinh tế-xã hội thời kỳ Đổi mới

 

47.     

Phạm Lê Ánh Vân

"Chảy máu chất xám" ở Việt Nam: giải pháp công nghệ và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp